Tài liệu: Bài tập về thuế giá trị gia tăng

Bài 1: Trong tháng 12 năm 2007, tại một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu như sau:1/ Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:a. Để sử dụng cho SP – A: Mua từ công ty X: 15.000kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 75.000đồng/kg Mua từ công ty Y theo hóa đơn GTGT, tiền thuế GTGT là 380 triệu đồng. Tập hợp các hóa đơn bán lẻ mua hàng hóa, dịch vụ trong tháng là 520 triệu đồng.b. Để sử dụng cho SP – B:  Mua từ công ty M: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu đồng Mua từ công ty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bap gồm thuế GTGT là 330 triệu động. Tập hợp các hóa đơn bán lẻ mua hàng hóa, dịch vụ trong tháng, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là 350 triệu đồng.c. Để sử dụng chung cho sản xuất 2 SP – A & B: Tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa có thuế GTGT là 510 triệu đồng.2/ Tiêu thụ sản phẩm trong tháng:a. Sản phẩm A: Giá bán chưa thuế GTGT Bán cho công ty thương mại An Khánh 120.000 sp với gián bán 130.000 đồng/sp Trực tiếp xuất khẩu 24.000sp, với giá FOB là 135 ngàn đ/sp Bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000sp với giá là 120.000 đ/sp.b. Sản phẩm B: là hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT Bán qua các đại lý bản lẻ 60.000 sp, giá bán 132.000đ/sp Bán cho công ty xuất nhập khẩu Z 5.000sp, giá bán là 110.000đ/sp Trực tiếp xuất khẩu 20.000sp với giá FOB là 130.000đ/spBiết rằng: Thuế suất thuế GTGT của hàng, hóa, dịch vụ mua vào và bán ra là 10%Yêu cầu tính thuế GTGT phải nộp trong tháng của doanh nghiệp
Phóng to
Tài liệu cùng nhóm
Bài tập về thuế Xuất nhập khẩu

Tài liệu: Bài tập về thuế Xuất nhập khẩu

  »  

I>BÀI TẬP VỀ THUẾ XNK :BÀI 1 : Cho tài liệu về tình hình nhập khẩu tại một cty như sau :- Xuất khẩu trực tiếp 10.000sf giá CIF quy đổi 450.000đ/sf.- Xuất khẩu trực tiếp 15.000sf giá FOB 420.000đ/sf.- Nhận ủy thác xuất khẩu 12.000sf giá CIF 420.000đ/sf, I+F=20.000đ/sf.- Nhập khẩu trực tiếp 16.000sf giá CIF=360.000đ/sf- Nhận ủy thác nhập khẩu 15.000sf giá CIF 370.000đ/sf.- Tính thuế XNK phải nộp biết : phí vận tải,bảo hiểm đối với hàng cty xuất khẩu là 25.000đ/sf, thuế xuất khẩu 2%, thuế nhập khẩu 5%BÀI 2: Tính thuế XNK phải nộp của cty X như sau :- Hàng xuất khẩu : Sản phẩm A=15.000sf, giá CIF 550.000đ/sf. Sản phẩm B=12.000sf, giá CIF=650.000đ/sf. Sản phẩm C=10.000sf, giá CIF=680.000đ/sf. Thuế suất thuế XK sản phẩm A=0%, sản phẩm Bvà C là 3%. Chi phí I+F của lô hàng trên là 120 triệu.- Nhập khẩu 5.000sf D, giá CIF=1,6triệu/sf, theo giám định Vinacontrol có 3.000sf bị hư hỏng hòan tòan do thiên tai trong quá trình vận chuyển, thuế NK=5%- Nhập khẩu 32.000kg nguyên liệu E giá CIF=300.000đ/kg, trong kỳ xuất 20.000kg sản xuất được 50.000sf F. Trong kỳ xuất bán cho cty trong khu chế xuất 30.000sf F , Bán cho cty thương mại 20.000sf . Thuế nhập khẩu NL=10%, thuế XK=0%II>BÀI TẬP VỀ THUẾ GTGT :BÀI 1: Cty ABC tiến hành thu mua nguyên vật liệu như sau :- Số tiền mua chưa có thuế GTGT là 200triệu- Chi phí vận chuyển chưa có thuế GTGT là 20triệu- Chi phí bốc dở chưa thuế GTGT là 10triệu. Tấc cả thuế đầu vào là 5%- Trong kỳ cty đã sử dụng tòan bộ nguyên liệu để sản xuất được 500sf , bán tòan bộ sf trong nước giá chưa thuế 1,5triệu/sf, thuế GTGT=10%- Tính thuế GTGT phải nộp theo 2 phương pháp ?- Nếu cty xuất khẩu 50% sản phẩm, bán nội địa 50% giá bán đều là 1.5triệu/sf , tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ ?BÀI 2 : Cty kiểm tóan và dịch vụ phầm mềm trong kỳ có các số liệu như sau :- Mua trang thiết bị , máy móc hết 100 triệu (giá chưa thuế GTGT 10%)- Tiền điện , điện thoại 20 triệu (chưa thuế GTGT 10%)- Phí thuê xe 10 triệu (chưa VAT 5%)- Xuất hóa đơn phí kiểm tóan cho các cty trong nước 200 triệu - Xuất hóa đơn phí kiểm tóan cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất 100 triệu - Bán phần mềm kế tóan cho cty nội địa 30triệu , bán cho cty khu chế xuất 20 triệu. Các sản phẩm đầu ra chịu thuế GTGT 10%- Tính thuế GTGT phải nộp theo PP khấu trừ ?
Bài tập xác suất thống kê 1

Tài liệu: Bài tập xác suất thống kê 1

  »  

Bài 1. Cho đại lượng ngẫu nhiên liên tục có hàm mật độ xác suất như sau: a) Tìm hệ số b) Tính c) Quan sát đại lượng ngẫu nhiên 10 lần. Tìm xác suất để trong 10 lần quan sát, có 4 lần nhận giá trị trong khoảng d) Tính E(X), D(X)a) Áp dụng tính chất hàm mật độ, ta có b) Áp dụng định nghĩa của hàm mật độ, ta có: c) Gọi là biến cố nhận giá trị trong khoảng Coi 10 lần quan sát đại lượng ngẫu nhiên như là dãy 10 phép thử Becnuli, trong đó trong mỗi lần thử, biến cố xảy ra với xác suất .Gọi là biến cố trong 10 lần quan sát đại lượng ngẫu nhiên , có 4 lần nhận giá trị trong khoảng Tính =0,24114264040379016d) Tính Bài 2.Biết trọng lượng các bao gạo trong kho là đại lượng ngẫu nhiên có phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn bằng 0,8(kg). Cân thử một số bao gạo trong kho, ta thu được bảng số liệu sau:Trọng lượngBao gạo (kg) (48,5;49) (49;49,5) (49,5;50) (50;50,5) (50,5;51)Số bao 5 12 19 10 6a) Với độ tin cậy 90%, cho một ước lượng khoảng về trọng lượng các bao gạo trong kho.b) Biết trọng lượng bao gạo theo quy định là 50(kg). Có ý kiến cho rằng các bao gạo bị đóng thiếu. Với mức ý nghĩa 2%, có thể trả lời ra sao cho nghi ngờ này.Gọi là trọng lượng bao gạo trong kho. có phân bố chuẩn 48,75 49,25 49,75 50,25 50,75 5 12 19 10 6 a) Độ tin cậy Độ lệch chuẩn Với mẫu cụ thể trên, với độ tin cậy 90%, ước lượng khoảng cho trọng lượng trung bình của các bao gạo trong kho sẽ là: b) Tính giá trị quan sát của tiêu chuẩn kiểm định Kiểm định: Mức ý nghĩa Miền bác bỏ giả thuyết Với mẫu cụ thể trên, với mức ý nghĩa 2%, nghi ngờ trên là có cơ sở.
Bài tập xác suất thống kê 2

Tài liệu: Bài tập xác suất thống kê 2

  »  

Bài 1. Cho một mẫu cụ thể của véc tơ ngẫu nhiên như sau: \ 4 7 10 136 10 15 18 128 14 16 20 1510 11 13 19 17a) Với mức ý nghĩa 3%, kiểm định giả thuyết với đối thuyết b) Với mức ý nghĩa 2%, kiểm định giả thuyết và là 2 đại lượng ngẫu nhiên độc lậpc) Tìm hệ số tương quan mẫu giữa và Yd) Tìm hồi quy bình phương trung bình tuyến tính của đối với và dự báo giá trị của khi \ 4 7 10 13 6 10 15 18 12 558 14 16 20 15 6510 11 13 19 17 60 35 44 57 44 a) Giá trị quan sát của tiêu chuẩn kiểm định: 0,003578194Mức ý nghĩa Miền bác bỏ giả thuyết nên với mẫu cụ thể trên, với mức ý nghĩa 3%, chấp nhận giả thuyết .b) Giá trị quan sát của tiêu chuẩn kiểm định: 1,212120415Mức ý nghĩa Miền bác bỏ giả thuyết nên với mẫu cụ thể trên, với mức ý nghĩa 2%, và là 2 đại lượng ngẫu nhiên độc lập.c) Hệ số tương quan mẫu giữa và là: d) Phương trình đường thẳng hồi quy trung bình tuyến tính thực nghiệm của đối với là: Với =4,06825309 =0,451392732 Dự báo giá trị của khi 9 là: 8,130787678
Bài tập môn xác suất thống kê

Tài liệu: Bài tập môn xác suất thống kê

  »  

Bài 1: Có 30 đề thi trong đó có 10 đề khó, 20 đề trung bình. Tìm xác suất để:a) Một Học sinh bắt một đề gặp được đề trung bình.b) Một Học sinh bắt hai đề, được ít nhất một đề trung bình.Giảia) Gọi A là biến cố Học sinh bắt được đề trung bình: b) Gọi B là biến cố học sinh bắt được 1 đề trung bình và một đề khóGọi C là biến cố học sinh bắt được 2 đề trung bình.Gọi D là biến cố học sinh bắt hai đề, được ít nhất một đề trung bình.Khi đó: Bài 2: Có hai lớp 10A và 10 B mỗi lớp có 45 học sinh, số học sinh giỏi văn và số học sinh giỏi toán được cho trong bảng sau. Có một đoàn thanh tra. Hiệu trưởng nên mời vào lớp nào để khả năng gặp được một em giỏi ít nhất một môn là cao nhất? Giỏi 10A 10BVăn 25 25Toán 30 30Văn và Toán 20 10GiảiGọi V là biến cố học sinh giỏi Văn, T là biến cố học sinh giỏi Toán.Ta có: Lớp 10A Lớp 10B: Vậy nên chọn lớp 10B.Bài 3: Lớp có 100 Sinh viên, trong đó có 50 SV giỏi Anh Văn, 45 SV giỏi Pháp Văn, 10 SV giỏi cả hai ngoại ngữ. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong lớp. Tính xác suất: a) Sinh viên này giỏi ít nhất một ngoại ngữ.b) Sinh viên này không giỏi ngoại ngữ nào hết.c) Sinh viên này chỉ giỏi đúng một ngoại ngữ.d) Sinh viên này chỉ giỏi duy nhất môn Anh Văn.Giảia) Gọi A là biến cố Sinh viên giỏi Anh Văn.Gọi B là biến cố Sinh viên giỏi Pháp Văn.Gọi C là biến cố Sinh viên giỏi ít nhất một ngoại ngữ. b) Gọi D là biến cố Sinh viên này không giỏi ngoại ngữ nào hết. c) d) Bài 4: Trong một hộp có 12 bóng đèn, trong đó có 3 bóng hỏng. Lấy ngẫu nhiên không hoàn lại ba bóng để dùng. Tính xác suất để:a) Cả ba bóng đều hỏng.b) Cả ba bóng đều không hỏng?c) Có ít nhất một bóng không hỏng?d) Chỉ có bóng thứ hai hỏng?GiảiGọi F là biến cố mà xác suất cần tìm và Ai là biến cố bóng thứ i hỏng a) b) c) d)
Bài tập Bộ môn Xác suất thống kê

Tài liệu: Bài tập Bộ môn Xác suất thống kê

  »  

Bài tập xác suất thống kê 2http://timtailieu.vn/tai-lieu/preview-9227/Type: doc-----------------------------------------------------------------------------------Bài tập xác suất thống kê 1http://timtailieu.vn/tai-lieu/preview-9226/Type: doc-----------------------------------------------------------------------------------
Bài tập Xác suất thống kê (Chương 1)

Tài liệu: Bài tập Xác suất thống kê (Chương 1)

  »  

(Bản scan)Bao gồm;- Phần đề cương xác suất thống kê- Một số bài tập ứng dụng
vMoney - Quản lý Tài chính cá nhân