Tài liệu: Bài tập quản trị doanh nghiệp

Câu 1: 1. Hộ kinh doanh cá thể: Là loại hình doanh nghiệp có các đặc điểm sau: - Do một cá nhân, một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ sở hữu- Chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với khoản nợ và nghĩa vị tài sản khác của hộ kinh doanh cá thể - Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân và con dấu - Hộ kinh doanh không được sử dụng thường xuyên quá 10 lao động 2. Doanh nghiệp tư nhân: Là một loại hình doanh nghiệp được điều chỉnh bởi luật doanh nghiệp và các quy định hướng dẫn thi hành. Doanh nghiệp tư nhân có các đặc điểm sau: - Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu và cá nhân chủ sở hữu đó chỉ làm chủ sở hữu một doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân khác hoặc chủ sở hữu hộ kinh doanh và thành viên công ty hợp danh- Cá nhân chủ sở hữu tự quyết định cơ cấu tổ chức và thường trực tiếp quản lý, thực hiện các hoạt động kinh doanh và là người đại diện theo luật của doanh nghiệp - Cá nhân chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân 3. Công ty hợp danh: Là loại hình doanh nghiệp mới xuất hiện tại Việt Nam bắt đầu từ năm 2000 theo quy định của luật doanh nghiệp năm 1999. Cho đến nay số lượng công ty hợp danh không nhiều. Công ty hợp danh có các đặc điểm sau: - Có ít nhất 2 thành viên là cá nhân, trong đó phải có ít nhất một thành viên hợp danh. Ngoài thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, còn thành viên góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức
Phóng to
Tài liệu cùng nhóm
Bài tập tham khảo môn Pháp Luật Đại cương

Tài liệu: Bài tập tham khảo môn Pháp Luật Đại cương

  »  

Cau 1:Do mâu thuẫn nên anh K bỏ thuốc trừ sâu vào bể nước nhà anh B nhằm đầu độc cả gia đình anh B . Kết quả là cả gia đình anh B bị ngộ độc , anh B qua đời . Việc làm của anh K có được coi là vi phạm pháp luật ko ? tại sao Anh K đã vi phạm pháp luật vì:1.Hành vi của anh K là xác định: anh ta bỏ thuốc trừ sâu vào bể nước nhà anh B n nhằm đầu độc cả gia đình anh B.2.Hành vi đó trái pháp luật, gây hậu quả là cả gia đình anh B bị ngộ độc , anh B qua đời.3.Hành vi đó có yếu tố lỗi mà cụ thể là lỗi cố ý trực tiếp: anh K nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội và thấy rõ hậu quả hành vi và anh ta mong muốn hậu quả xảy ra.4.Anh K là chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp luật.Anh K phải chịu trách nhiệm hình sự.
Bài tập thực hành Kế toán trên Excel

Tài liệu: Bài tập thực hành Kế toán trên Excel

  »  

1. Lý thuyết chungTin học hóa công tác quản lý nói chung và tin học hóa công tác quản lý hạch toán kế toán nói riêng là xu thế và giải pháp tất yếu để các doanh nghiệp Việt Nam phát triển và mở rộng trong hiện tại và tương lai. Có 3 phương án mà một doanh nghiệp có thể lựa chọ khi muốn tin học hóa công tác quản lý hạch toán kế toán của mình: Thứ nhất là thuê một công ty phần mềm phân tích, thiết kế và xây dựng riêng cho mình một phần mềm kế toán; thứ hai là lựa chọn và mua một phần mềm kế toán bán sẵn trên thị trường; và thứ ba là quản lý hạch toán kế toán trên hệ thống bảng tính Excel.Làm kế toán trên Excel có ưu điểm là rất phù hợp đôie với những môt hình doanh nghiệp có quy mô nhỏ; doanh nghiệp có quyền chủ động tuyệt đối trong việc điều chỉnh, sửa đổi hệ thống bảng biểu và cả quy trình hạch toán kế toán phù hợp với những thay đổi của chính sách, chế độ.Làm kế toán trên Excel, dù theo hình thức ghi sổ nào cũng đều cần đến một hệ thống các bảng tính để lưu trữ các dữ liệu về dư đầu, phát sinh trong kỳ và dư cuối kỳ cùng các thông tin quản trị khác. Vấn đề là phải xác định rõ mục đích sử dụng và cấu trúc của từng bảng tính, thời điểm và cách thức lập bảng cũng như mối liên hệ về mặt dữ liệu giữa các bảng tính và trình tự lập các bảng tính đó cho phù hợp với quy trình xử lý thông tin kế toán. Hai bảng tính cơ sở quan trọng nhất được thiết kế để quản lý các đối tượng được dùng trong hạch toán kế toán và trong quản trị: Bảng danh mục tài khoản và Bảng sổ kế toán hay còn gọi là Sổ kế toán máy. Các bảng này có quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt dữ liệu. Một mặt số phát sinh các tài khoản chi tiết sau khi được nhập vào sổ kế toán máy sẽ được tổng hợp vào bảng danh mục tài khoản, mặt khác sau khi tổng hợp số phát sinh nợ – có và tính được số dư cuối kỳ của các tài khoản trong bảng danh mục tài khoản chỉ cần đọc số dư cuối kỳ của các tài khoản trong bảng danh mục tài khoản để định khoản vào các bút toán kết chuyển tương ứng trong sổ kế toán máy. Sơ đồ 3.x cho thấy sự chia xẻ về mặt dữ liệu giữa hai bảng trên.
Bài tập thực hành kế toán

Tài liệu: Bài tập thực hành kế toán

  »  

Bài tập 1Doanh nghiệp X hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: (ĐVT: 1.000đ)A- Số dư đầu tháng 01/N của một số tài khoản ở một Doanh nghiệp như sau:- TK 111 - Tiền mặt- TK 112 - Tiền gửi ngân hàng- TK 152 - Nguyên liệu ,vật liệu Chi tiết:+ TK 152C+ TK 152P- TK 131 - Phải thu của khách hàng- TK 154 - Chi phí sản xuất dở dang Chi tiết:+ TK 154A+ TK 154B- TK 211 - TSCĐ hữu hình - TK 214 - Hao mòn TSCĐ hữu hình- TK 311 - Vay ngắn hạn- TK 331 - Phải trả cho người bán- TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước- TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh6.0002.5001.50050018.00021.0008.5005.2002.00034.30018.0003.0005.0003.00060.000B- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 01/N:1. Mua vật liệu C nhập kho theo giá mua (chưa có thuế GTGT) là 15.000, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển vật liệu về nhập kho 1.000, đã chi bằng tiền mặt.2. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để chi phí: 1.000.3. Doanh nghiệp ứng tiền mua vật tư chongười bán bằng tiền mặt: 2.000.4. Mua vật liêu P nhập kho theo giá mua (chưa có thuế GTGT) là 5.000, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền cho người bán M5. Mua máy móc thiết bị sản xuất, giá mua (chưa có thuế GTGT): 20.000, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền vay dài hạn ngân hàng.6. Xuất kho:a. Vật liệu C:- Dùng sản xuất sản phẩm A:8.000- Dùng sản xuất sản phẩm B:4.000b. Vật liệu P:- Dùng sản xuất sản phẩm A:4.000- Dùng sản xuất sản phẩm B:2.5007. Tính lương:- Công nhân sản xuất sản phẩm A:6.000- Công nhân sản xuất sản phẩm B:4.0008. Tính BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ 19% số tiền lương tính ở trên hạch toán vào chi phí.9. Tập hợp chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất như sau:- Vật liệu phụ xuất dùng:500- Lương nhân viên phân xưởng:2.000- BHXH, BHYT, KPCĐ (19% tính vào chi phí)- Khấu hao TSCĐ tại phân xưởng:600- Chi phí khác bằng tiền măt:52010. Cuối tháng, kết chuyển chi phí sản xuất và nhập kho sản phẩm. Biết:- Kết quả sản xuất hoàn thành 1.000 sản phẩm A, 500 sản phẩm B.- Chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiền lương công nhân sản xuất.- Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: + Sản phẩm A: không có + Sản phẩm B: 300 sản phẩm- Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho từ sản phẩm hỏng của sản phẩm A là 40, sản phẩm B là 60.
Bài tập thực hành nguyên lý kế toán 1

Tài liệu: Bài tập thực hành nguyên lý kế toán 1

  »  

Bài 1: Tại một doanh nghiệp sản xuất hai loại SP A ,B có các tài liệu về tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong tháng 1/2009 như sau : Tài liệu I1. Xuất kho vật liệu trị giá 6.200.000 cho các bộ phận sau:- Sản xuất sản phẩm A : 3.500.000- Sản xuất Sản phẩm B : 2.200.000- Phục vụ ở phân xưởng sản xuất : 300.000- Bộ phận bán hàng : 100.000- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 100.0002. Tiền lương phải trả : 1.500.000 , tính cho các bộ phân sau : - Công nhân sản xuất sản phẩm A : 600.000- Công nhân sản xuất sản phẩm B : 400.000- Phục vụ ở phân xưởng sản xuất : 200.000- Bộ phận bán hàng : 100.000- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 200.0003. Các khoản trích theo lương tính vào chi phí theo quy định 19%4. Khấu hao tài sản cố định : 1.800.000- Phân xưởng sản xuất : 1.000.000- Bộ phận bán hàng : 300.000- Bộ phận quản lỳ doanh nghiệp: 500.0005. Tiền điện phải trả : 800.000- Sản xuất sản phẩm : 462.000- Bộ phận bán hàng : 138.000- Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 200.000 6.Chi khác trả bằng tiền mặt : 500.000 - Bộ phận bán hàng : 200.000 - Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 300.000
Bài tập thực hành nguyên lý kế toán

Tài liệu: Bài tập thực hành nguyên lý kế toán

  »  

Bài tập thực hành nguyên lý kế toán 1http://timtailieu.vn/tai-lieu/preview-9206/Type: doc-----------------------------------------------------------------------------------
Bài tập thực hành nguyên lý Kế Toán

Tài liệu: Bài tập thực hành nguyên lý Kế Toán

  »  

Bài 1I/ Tài liệu (ĐVT: đồng)A- Số dư đầu kì của một số tài khoản ở một Doanh nghiệp sản xuất:- TK 152:25.000.000- TK154: 2.600.000Trong đó:+ Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: 1.600.000+ Chi phí nhân công trực tiếp: 600.000+ Chi phí sản xuất chung: 400.000B- Trong kì, Doanh nghiệp tiến hành sản xuất một loại sản phẩm A. Chi phí sản xuất trong kì như sau:1. Xuất vật liệu chính dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: 8.000.0002. Xuất vật liệu phụ dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: 1.500.000, dùng phục vụ chung ở phân xưởng: 400.0003. Tính tiền lương phải trả trong kì:- Tiền lương công nhân sx sản phẩm: 8.000.000.- Tiền lương nhân viên quản lý phân xưởng: 600.000.4. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định.5. Trích khấu hao may móc thiết bị sản xuất: 4.000.000, khấu hao nhà xưởng sản xuất: 580.000.6. Tính tiền điện dùng cho sản xuất phải trả cho công ty điện 220.000 (trong đó thuế GTGT là 20.000)7. Các khoản chi phí khác bằng tiền mặt phát sinh ở phân xưởng: 500.0008. Kết chuyển các chi phí sản xuất vào tài khoản” chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”9. Trong kì hoàn thành nhập kho 100 sản phẩm theo giá thành thực tế. Biết rằng: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kì: 1.600.000, trong đó:- Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: 900.000- Chi phí nhân công trực tiếp: 500.000- Chi phí sản xuất chung: 200.000
vMoney - Quản lý Tài chính cá nhân