Tài liệu: Báo cáo So sánh chính sách lạm phát của Mỹ và Trung Quốc

Lạm phát là một vấn đề vừa như là một sự vận động tất yếu của nền kinh tế thị trường – vừa là nỗi lo âu của các nhà chính khách.Thật vậy! Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế. Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền. Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác. Thông thường theo nghĩa đầu tiên thì người ta hiểu là lạm phát của đơn vị tiền tệ trong phạm vi nền kinh tế của một quốc gia, còn theo nghĩa thứ hai thì người ta hiểu là lạm phát của một loại tiền tệ trong phạm vi thị trường toàn cầu. Phạm vi ảnh hưởng của hai thành phần này vẫn là một chủ đề gây tranh cãi giữa các nhà kinh tế học vĩ mô. Ngược lại với lạm phát là giảm phát. Một chỉ số lạm phát bằng 0 hay một chỉ số dương nhỏ thì được người ta gọi là sự "ổn định giá cả".
Phóng to
Tài liệu cùng nhóm
Bài tập thực hành Mô hình AD-AS

Tài liệu: Bài tập thực hành Mô hình AD-AS

  »  

Câu 1:Phương trình của đường tổng cung ngắn hạn SRAS có dạng như thế nào? Ba đặc tính của phương trình này là gì? Giải thích vì sao đường tổng cung SRAS trong mô hình tiền lương cứng nhắc có độ dốc thấp hơn so với đường tổng cung trong mô hình nhận thức nhầm của công nhân?
Bài tập thực hành Mô hình Mundell-Fleming

Tài liệu: Bài tập thực hành Mô hình Mundell-Fleming

  »  

Câu 1:Trong bài thi môn kinh tế vĩ mô, một học viên viết về mô hình Mundell-Fleming cho một nền kinh tế mở và nhỏ như sau:“Các tác động của một chính sách ổn định hóa kinh tế không tùy thuộc vào mức độ chuyển động của dòng vốn và vai trò của hệ thống tỷ giá hối đoái. Đối với trường hợp vốn di chuyển hoàn tự do, hệ thống tiền tệ mà tỷ giá được thả nổi theo thị trường, các công cụ tài khoá là một chính sách hữu hiệu nhất để xử lý các trường hợp khủng hoảng. Ngược lại, trong một hệ thống mà tỷ giá bị ấn định một cách cố định, các chính sách tiền tệ đóng vai trò then chốt trong khi các chính sách can thiệp tài khoá là vô ích”a. Bạn hãy giúp đính chính lại câu trả lời này cho chính xác?b. Sử dụng kiến thức mô hình IS*-LM* chứng minh cho lập luận đúng bên trên (sau khi hoàn thành câu a)?
Bài tập thực hành Đo lường biến số kinh tế Vĩ mô

Tài liệu: Bài tập thực hành Đo lường biến số kinh tế Vĩ mô

  »  

Chỉ số đều chỉnh GDP (GDP deflator) có khuynh hướng đánh giá thấp giá cả trong nền kinh tế. Và ngược lại, CPI thường có khuynh hướng đánh giá cao giá cả trong nền kinh tế. Hãy giải thích tại sao?.
Câu hỏi trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô

Tài liệu: Câu hỏi trắc nghiệm môn kinh tế vĩ mô

  »  

1- Cho biết những câu bình luận sau đây: Việc chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng mà không tăng thuế có thể dẫn đến GNP cao hơn và giá cả thấp hơn.2- Khi tính tổng sản phẩm quốc dân thì không được (+) khoản chi tiêu cho tiêu dùng và chênh lệch hàng tồn kho.Trả lời: Sai vì: Khi tính tổng sản phẩm quốc dân GNP thì được (+) khoản chi tiêu cho tiêu dùng và chênh lệch hàng tồn kho.3- Khi thị trường trái phiếu cân thì thị trường tiền tệ cũng cân bằngTrả lời: Đúng vì: Theo mối quan hệ TT tiền tệ và TT trái phiếu ta có phương trình: MS+BS=MD+BD MS - MD = BS - BDTT tiền tệ = TT trái phiếu. Vậy khi TT trái phiếu cân bằng BD=BS do đó theo phương trình ta có MS=MD thị trường tiền tệ cân bằng
Đề kiểm tra vĩ mô - Đại học Cần Thơ

Tài liệu: Đề kiểm tra vĩ mô - Đại học Cần Thơ

  »  

1. Trong suốt thời kì lạm phát:a/ Tốc độ tăng GDP danh nghĩa bằng với tốc độ tăng GDP thực.b/ Tốc độ tăng GDP danh nghĩa lớn hơn với tốc độ tăng GDP thực.c/ Tốc độ tăng GDP danh nghĩa nhỏ hơn với tốc độ tăng GDP thực.d/ Không thể xác định mối liên hệ giữa GDP danh nghĩa và GDP thực.2. Định luật Okun phản ánh mối quan hệ giữa:a/ Phần trăm thay đổi của GDP thực và phần trăm thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp.b/ Phần trăm thay đổi của DGP danh nghĩa và phần trăm thay đổi của lực lượng lao động.c/ Thay đổi tính bằng số tuyệt đối của GDP thực và phần trăm thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp.d/ Thay đổi tính bằng số tuyệt đối của GDP thực và thay đổi tính bằng số tuyệt đối của tỷ lệ thất nghiệp.
Đề tài Phân tích chính sách tiền tệ của Việt Nam giai đoạn 2008-2009

Tài liệu: Đề tài Phân tích chính sách tiền tệ của Việt Nam giai đoạn 2008-2009

  »  

Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, thách thức đối với Việt Nam là làm sao giữ cho nền kinh tế không bị “chòng chành”. Thực tế thời gian qua cho thấy, Chính phủ Việt Nam đã và đang làm được điều đó. Đặc biệt là giai đoạn năm 2008- 2009, có sự đóng góp rất lớn của chính sách tiền tệ được điều hành linh hoạt. Đây là thời điểm cần tính toán để giải bài toán vừa tăng trưởng kinh tế, vừa bảo đảm ổn định được vĩ mô. Như vậy với quan điểm điều hành và những diễn biến trong điều hành CSTT của NHNN từ giai đoạn kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ sau khi Việt Nam ra nhập WTO đến thời kỳ kinh tế suy giảm do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính toàn cầu và trong giai đoạn hậu khủng hoảng hiện nay cho thấy nguyên tắc linh hoạt và thận trọng đã trở thành nguyên tắc quan trọng, thể hiện tính đúng đắn, kịp thời để ổn định thị trường tiền tệ nói riêng và nền kinh tế nói chung.Theo nhận định của nhiều chuyên gia tài chính trong và ngoài nước, của giới ngân hàng cũng như công luận nói chung, việc điều hành chính sách tiền tệ trong hai năm qua đã thực sự thành công. NHNN đã có những quyết định hết sức nhanh nhậy, kịp thời trong điều hành lãi suất, tỷ giá, và những liệu pháp đó đã nhanh chóng có tác động điều tiết rõ rệt đối với thị trường.Cho dù vào thời điểm này nền kinh tế đã dần đi vào ổn định, tuy nhiên mục tiêu ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế là xuyên suốt, đặc biệt chính sách tiền tệ đóng vai trò rất quan trọng với nền kinh tế. Để hiểu rõ hơn về thực tế cũng như những điều tiết của chính phủ chúng ta hãy cùng đi sâu vào nghiên cứu chính sách tiền tệ giai đoạn 2008- 2009.
vMoney - Quản lý Tài chính cá nhân