Tài liệu: Bài tập lớn Vấn đề chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân và phương hướng giải pháp hoàn thiện pháp luật

1. Về chế độ tài sản của vợ chồng theo hệ thống pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam. Trước hết, chế độ tài sản của vợ chồng cũng đã được quy định tại các điều 14, 15 Luật Hôn nhân gia đình năm 1986: “Điều 14 : Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ hoặc chồng tạo ra, thu nhập về nghề nghiệp và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được cho chung. Điều 15: Tài sản chung được sử dụng để bảo đảm những nhu cầu chung của gia đình.Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung. Việc mua bán, đổi, cho, vay, mượn, và những giao dịch khác có quan hệ đến tài sản mà có giá trị lớn thì phải được sự thoả thuận của vợ, chồng.” Kế thừa các điều trên Điều 27, 28 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định về tài sản chung của vợ chồng: “Điều 27. Tài sản chung của vợ chồng1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thoả thuận.Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.
Phóng to
Tài liệu cùng nhóm
Bài tập lớn Luật hình sự

Tài liệu: Bài tập lớn Luật hình sự

  »  

Điều 8 BLHS nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 1999 đã định nghĩa khái niệm tội phạm như sau: “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong BLHS, do người có năng lực TNHS thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật XHCN”. Như vậy, có thể định nghĩa tội phạm một cách khái quát như sau: tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, có lỗi, trái pháp luật hình sự và phải chịu hình phạt.
Bài tập lớn Luật hình sự đề số 2

Tài liệu: Bài tập lớn Luật hình sự đề số 2

  »  

Hành vi của A và B cấu thành tội cướp tài sản theo căn cứ tại Khoản 1, Điều 133:“Người nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm.”Trước tiên, ta cần khẳng định A và B là đồng phạm của nhau thể hiện rất rõ là: Chúng đã có hoạt động phối hợp, thống nhất với nhau, cả hai cùng có ý định chiếm đoạt tài sản và để thực hiện việc chiếm đoạt đó một cách thuận lợi chúng cùng nhau tìm mua súng. Hành vi của cả hai có mối quan hệ tác động qua lại biện chứng với nhau, có tác dụng hỗ trợ, thức đẩy lẫn nhau: A thì đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc với nạn nhân còn B thì dắt chiếc xe máy mang đi. Ở đây, hành vi của A là tiền đề cho hành vi của B, chỉ khi A đã làm tê liệt hoàn toàn ý chí của C và D thì B mới có thể dễ dàng lấy chiếc xe máy mang đi mà không gặp phải một sự chống cự nào. Ở đây cả hai tên đều đủ điều kiện để nhận thức được không những hành vi của mình mà còn thấy được cả hành vi của người kia là nguy hiểm cho xã hội, hành vi đó sẽ xâm hại đến quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
Bài giảng môn Luật hành chính

Tài liệu: Bài giảng môn Luật hành chính

  »  

I. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.1. Khái niệm và đặc điểm quản lý.2. Quản lý nhà nước.3. Quản lý hành chính nhà nước.II. LUẬT HÀNH CHÍNH-MỘT NGÀNH LUẬT ĐỘC LẬP VỚI HỆ THÔNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM.1. Đối tượng điều chỉnh của luật hành chính.2. Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính Việt Nam.III. MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬT HÀNH CHÍNH VỚI MỘT SỐ NGÀNH LUẬT KHÁC1. Luật hành chính và luật hiến pháp.2. Luật hành chính và luật đất đai.3. Luật hành chính và luật hình sự4. Luật hành chính và luật dân sự5. Luật hành chính và luật lao động.6. Luật hành chính và luật tài chính.IV. HỆ THỐNG NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ VAI TRÒ CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM.1. Hệ thống ngành luật hành chính Việt nam.2. Vai trò của luật hành chính Việt nam.V. KHOA HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH.1. Ðối tượng nghiên cứu.2. Nhiệm vụ của khoa học luật hành chính.3. Phương pháp nghiên cứu4. Nguồn tài liệu.VI. MÔN HỌC LUẬT HÀNH CHÍNH.
Bài luận Những vướng mắc, bất cập và hướng hoàn thiện của luật hôn nhân gia đình về chế độ tài sản của vợ chồng

Tài liệu: Bài luận Những vướng mắc, bất cập và hướng hoàn thiện của luật hôn nhân gia đình về chế độ tài sản của vợ chồng

  »  

A. MỞ BÀIChế độ tài sản của vợ chồng bao gồm các qui định về vấn đề sở hữu tài sản của vợ chồng; căn cứ xác lập tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng; quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với các loại tài sản đó; các trường hợp và nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng.Kế thừa và phát triển các qui định về chế độ tài sản của vợ chồng trong pháp luật Việt Nam, Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 của Nhà nước ta (các điều 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 95) đã qui định chế độ cộng đồng tạo sản của vợ chồng tương đối cụ thể và có nhiều điểm mới. Thực hiện và áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng những năm qua góp phần vào sự ổn định các quan hệ hôn nhân và gia đình, tạo cơ sở pháp lý thực hiện các quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được của pháp luật điều chỉnh vấn đề tài sản của vợ chồng, quá trình thực hiện và áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 về chế độ tài sản của vợ chồng cho thấy còn khá nhiều bất cập và vướng mắc. Vậy, chúng ta cùng tìm hiểu những vướng mắc, bất cập đó và đưa ra phương hướng hoàn thiện quy định luật hôn nhân và gia đình về chế độ tài sản của vợ chồng.
Đề sô 1 bài tập hình sự cuối kì

Tài liệu: Đề sô 1 bài tập hình sự cuối kì

  »  

ĐỀ BÀI SỐ 1A là chủ kiêm lái xe chở xăng dầu. A ký hợp đồng với công ty X vận chuyển dầu chạy máy cho công ty. Sau vài lần vận chuyển, A đã học được thủ đoạn lấy bớt dầu vận chuyển của công ty X như sau:Khi nhận được dầu A chạy xe tới điểm thu mua dầu của B và nhanh chóng rút dầu bán cho B mỗi lần 200 lít. Sau đó A đổ đầy nước vào chiếc thùng phuy không mang sẵn đúng 200 lít. Đến địa điểm giao hàng, chiếc xe được cân đúng trọng lượng quy định nên được nhập dầu vào kho. Trong thời gian chờ đợi cân trọng lượng của xe sau khi giao dầu, A đã bí mật đổ hết số nước đã chất lên xe để khi cân chỉ còn đúng trọng lượng của xe. Bằng thủ đoạn trên A đã nhiều lần lấy dầu được thuê vận chuyển với tổng trị giá là 100 triệu đồng thì bị phát hiện.
Bài luận Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân do gây thiệt hại ngoài hợp đồng – một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Tài liệu: Bài luận Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân do gây thiệt hại ngoài hợp đồng – một số vấn đề lý luận và thực tiễn

  »  

Quyền nhân thân và quyền tài sản của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác luôn được pháp luật bảo vệ. Hệ thống pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam bao gồm nhiều ngành luật, mỗi ngành luật có vai trò khác nhau trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể. Khi một chủ thể có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại tới các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể được pháp luật bảo v, chủ thể gây thiệt hại có thể phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi do hành vi của mình gây ra. Dưới góc độ pháp luật dân sự, hậu quả pháp lý đó là trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra cho người bị thiệt hại. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại được đề cập rất sớm trong hệ thống pháp luật nước ta. Tuy nhiên, chỉ đến khi BLDS 1995 ra đời thì các quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại mới được quy định một cách chi tiết. Tiếp đó, BLDS 2005, hoàn thiện hơn nữ các quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Điều 604, BLDS 2005 quy định :“ 1. Người nào do lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý xâm phạm tính mang, sức khoẻ , danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
vMoney - Quản lý Tài chính cá nhân